bức hại

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Dùng thế lực hoặc thủ đoạn để làm hại, đặc biệt làm hại đến tính mạng của người khác một cách bất công, tàn bạo. Hành động này thường mang tính cưỡng ép, áp bức dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Kẻ thù đã tìm mọi cách để bức hại những người cách mạng. (Hành động dùng thế lực thủ đoạn để làm hại những người cách mạng.)
    • Trong lịch sử, nhiều trí thức yêu nước đã bị chính quyền thực dân bức hại. (Họ bị chính quyền đó dùng quyền lực để làm hại một cách bất công.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bị bức hại": cụm bị động, diễn tả việc ai đó nạn nhân của hành động bức hại.
    • Nhiều nhà hoạt động dân chủ đã bị bức hại phải lưu vong. (Họ bị dùng áp lực, thủ đoạn đến mức phải rời bỏ đất nước.)
  • "hành vi bức hại": chỉ chung hành động tàn ác, dùng sức mạnh để hãm hại người khác.
    • Hành vi bức hại người vô tội không thể chấp nhận được. (Hành động dùng thế lực để làm hại những người không tội.)
Biến thể từ liên quan
  • Bức tử (động từ): ép buộc đến mức phải chết, thường dùng trong bối cảnh xã hội hoặc truyền thông.
    • Áp lực dư luận có thể bức tử một nghệ sĩ. (Áp lực từ dư luận có thể ép buộc họ đến đường cùng.)
  • Hãm hại (động từ): tìm cách làm hại người khác, nghĩa rộng hơn, không nhất thiết phải dùng thế lực áp chế mạnh như "bức hại".
    • Hắn ta âm mưu hãm hại đối thủ trong cuộc thi. (Hắn tìm mưu kế để làm hại đối thủ.)
Từ đồng nghĩa
  • Ám hại: giết hại hoặc làm hại một cách lén lút, chủ đích.
  • Trả thù: làm hại lại người khác để đáp trả một hành động trước đó (khác về động cơ so với "bức hại" thường lý do chính trị, ý thức hệ).
Thành ngữ liên quan
  • "Bức hại đến cùng": hành động áp bức, làm hại một cách triệt để, không khoan nhượng.
    • Chúng không từ bất kỳ thủ đoạn nào để bức hại đến cùng những tiếng nói đối lập. (Chúng dùng mọi cách để triệt tiêu những tiếng nói đối lập.)